XEM AI BIỂU DIỄN

Bây giờ là mấy giờ?

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh mới nhất

    BiasachNamOngMongLuc.png Film_6_The_gioi_tu_nhien.flv Uoc_mo_cua_Rachel_PhotographersMicrosoft_2009.jpg 270.jpg New_folder2.swf Lon_cuoi_ao_moi.flv 21_nam_kham_chua_benh_mien_phi_cho_nguoi_ngheo.flv Vi_o_men_thuong.swf Nem_bom_truong_son.flv Pho_gioi_thieu_bai_liet_ke.flv Chi_Dau_va_cai_Ty.flv Bai_hat_tieng_viet.flv Robinxon_tro_ve.flv Cuoc_song_cua_Robinxon.flv Hoan_canh_lac_vao_hoang_dao_cua_Robinxon.flv Kim_loan_chuc_tet.swf CUUNON_CHUC_TET.swf Anh_cho_em_mua_xuan2.swf GIANGSINH.swf

    Ai đang thăm nhà tôi

    2 khách và 1 thành viên
  • Ngô Chí Dũng
  • Sắp xếp dữ liệu

    Thời tiết Hà Nội

    Chào mừng quý vị đến với Chia sẻ thành công - Nguyễn Lương Hùng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 26: Sự bay hơi và sự ngưng tụ (tiếp theo)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Việt Tân (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:06' 08-01-2009
    Dung lượng: 210.0 KB
    Số lượt tải: 28
    Số lượt thích: 1 người (Lê Thị Mỹ Hạnh)
    BÀI 26: S? bay hoi v S? ngung t?. (ti?p theo)
    II. Sự ngưng tụ.
    1. Tìm cách quan sát sự ngưng tụ.
    a. Dự đoán.
    Hiện tượng chất lỏng biến thành hơi gọi là sự bay hơi, còn hiện tượng hơi biến thành chất lỏng là sự ngưng tụ. Ngưng tụ là qua trình ngược lại với bay hơi.
    Bay hơi
    Ngưng tụ
    b. Thí nghiệm kiểm chứng.
    c. Rút ra kết luận
    C1: Có gì khác nhau giữa nhiệt độ của nước trong cốc đối chứng và trong cốc thí nghiệm?
    Nhiệt độ trong cốc đối chứng không thay đổi.
    Nhiệt độ trong cốc thí nghiệm giảm xuống.
    Tiết 27: Sự bay hơi và Sự ngưng tụ. (tiếp theo)
    II. Sự ngưng tụ.
    1. Tìm cách quan sát sự ngưng tụ.
    a. Dự đoán.
    Hiện tượng chất lỏng biến thành hơi gọi là sự bay hơi, còn hiện tượng hơi biến thành chất lỏng là sự ngưng tụ. Ngưng tụ là qua trình ngược lại với bay hơi.
    Bay hơi
    Ngưng tụ
    b. Thí nghiệm kiểm chứng.
    c. Rút ra kết luận
    C2: Có hiện tượng gì xảy ra ở mặt ngoài cốc thí nghiệm? Hiện tượng này có xảy ra ở cốc đối chứng không?
    C2: Có các giọt nước đọng bên ngoài cốc thí nghiệm.
    Hiện tượng này không xảy ra ở cốc đối chứng.
    Tiết 27: Sự bay hơi và Sự ngưng tụ. (tiếp theo)
    II. Sự ngưng tụ.
    1. Tìm cách quan sát sự ngưng tụ.
    a. Dự đoán.
    Hiện tượng chất lỏng biến thành hơi gọi là sự bay hơi, còn hiện tượng hơi biến thành chất lỏng là sự ngưng tụ. Ngưng tụ là qua trình ngược lại với bay hơi.
    Bay hơi
    Ngưng tụ
    b. Thí nghiệm kiểm chứng.
    c. Rút ra kết luận
    C3: Các giọt nước đọng ở mặt ngoài của cốc thí nghiệm có thể là do nước ở trong cốc thấm ra không? Tại sao?
    Không. Vì nước đọng ở mặt ngoài của cốc thí nghiệm không có màu còn nước ở trong cốc có pha màu. Nước trong cốc không thể thấm qua thủy tinh ra ngoài được.
    Tiết 27: Sự bay hơi và Sự ngưng tụ. (tiếp theo)
    II. Sự ngưng tụ.
    1. Tìm cách quan sát sự ngưng tụ.
    a. Dự đoán.
    Hiện tượng chất lỏng biến thành hơi gọi là sự bay hơi, còn hiện tượng hơi biến thành chất lỏng là sự ngưng tụ. Ngưng tụ là qua trình ngược lại với bay hơi.
    Bay hơi
    Ngưng tụ
    b. Thí nghiệm kiểm chứng.
    c. Rút ra kết luận
    C4: Các giọt nước đọng ở mặt ngoài của cốc thí nghiệm là do đâu mà có?
    Các giọt nước đọng ở mặt ngoài của cốc thí nghiệm do hơi nước trong không khí ở gần cốc gặp lạnh ngưng tụ lại bên ngoài cốc.
    Tiết 27: Sự bay hơi và Sự ngưng tụ. (tiếp theo)
    II. Sự ngưng tụ.
    1. Tìm cách quan sát sự ngưng tụ.
    a. Dự đoán.
    Hiện tượng chất lỏng biến thành hơi gọi là sự bay hơi, còn hiện tượng hơi biến thành chất lỏng là sự ngưng tụ. Ngưng tụ là qua trình ngược lại với bay hơi.
    Bay hơi
    Ngưng tụ
    b. Thí nghiệm kiểm chứng.
    c. Rút ra kết luận
    C5: Vậy dự đoán của chúng ta có đúng không?
    Đúng
    Tiết 27: Sự bay hơi và Sự ngưng tụ. (tiếp theo)
    II. Sự ngưng tụ.
    Bay hơi
    Ngưng tụ
    Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi.
    Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngung tụ
    1. Tìm cách quan sát sự ngưng tụ.
    2. Vận dụng.
    C6: Hãy nêu hai thí dụ về hiện tượng ngưng tụ.
    Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ tạo thành mưa.
    Khi hà hơi vào mặt gương, hơi nước có trong hơi thở gặp gương lạnh, ngưng tụ thành những hạt nước nhỏ làm mờ gương.
    Tiết 27: Sự bay hơi và Sự ngưng tụ. (tiếp theo)
    II. Sự ngưng tụ.
    Bay hơi
    Ngưng tụ
    Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi.
    Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngung tụ
    1. Tìm cách quan sát sự ngưng tụ.
    2. Vận dụng.
    C7: Giải thích sự tạo thành giọt nước trên lá cây vào ban đêm.
    Hơi nước trong không khí ban đêm gặp lạnh, ngưng tụ thành các giọt sương đọng trên lá.
    Tiết 27: Sự bay hơi và Sự ngưng tụ. (tiếp theo)
    II. Sự ngưng tụ.
    Bay hơi
    Ngưng tụ
    Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi.
    Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngung tụ
    1. Tìm cách quan sát sự ngưng tụ.
    2. Vận dụng.
    C8: Tại sao rượu đựng trong chai không đậy nút sẽ cạn dần, còn nếu nút kín thì không cạn?
    Nếu không có nút đậy kín thì hơi rượu sẽ bay hết. Nếu có nút đậy kín thì hơi rượu sẽ ngưng tụ lại nên không bay hơi đi được.
    No_avatarf

    good i love this

     

    Avatar

    thank you

     

     
    Gửi ý kiến