XEM AI BIỂU DIỄN

Bây giờ là mấy giờ?

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh mới nhất

    BiasachNamOngMongLuc.png Film_6_The_gioi_tu_nhien.flv Uoc_mo_cua_Rachel_PhotographersMicrosoft_2009.jpg 270.jpg New_folder2.swf Lon_cuoi_ao_moi.flv 21_nam_kham_chua_benh_mien_phi_cho_nguoi_ngheo.flv Vi_o_men_thuong.swf Nem_bom_truong_son.flv Pho_gioi_thieu_bai_liet_ke.flv Chi_Dau_va_cai_Ty.flv Bai_hat_tieng_viet.flv Robinxon_tro_ve.flv Cuoc_song_cua_Robinxon.flv Hoan_canh_lac_vao_hoang_dao_cua_Robinxon.flv Kim_loan_chuc_tet.swf CUUNON_CHUC_TET.swf Anh_cho_em_mua_xuan2.swf GIANGSINH.swf

    Ai đang thăm nhà tôi

    6 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Thời tiết Hà Nội

    Chào mừng quý vị đến với Chia sẻ thành công - Nguyễn Lương Hùng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
    Gốc > Thông tin - Sự kiện > Tin tức >

    ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP NĂM HỌC 2011 - 2012

    Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

    Sở giáo dục và đào tạo

    Số: 6165  /QĐ-SGD&ĐT

    Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     Hà Nội, ngày   13    tháng 7  năm 2011 

     Quyết định

    Về điểm chuẩn vào lớp 10 trường trung học phổ thông công lập năm học 2011 – 2012 

    Giám đốc sở giáo dục và đào tạo Hà Nội 

             Căn cứ Quyết định số 60/QĐ-UBND ngày 24/12/2008 của UBND thành phố Hà Nội về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội;

              Căn cứ Quyết định số 12/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông; 

             Căn cứ  Công văn số 4727/SGD&ĐT-QLT ngày 15/4/2011 của Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) Hà Nội về Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông (THPT) năm học 2011-2012;Xét đề nghị của Trưởng phòng Quản lý thi và Kiểm định chất lượng giáo dục, Hiệu trưởng các trường THPT công lập,

    Quyết định:

    Điều 1.  Duyệt điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 các trường THPT công lập năm học 2011–2012 theo Bảng điểm chuẩn đính kèm.

    Điều 2.  Căn cứ  vào điểm chuẩn, Hiệu trưởng các trường THPT công lập tổ chức tiếp nhận học sinh trúng tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT,   Hướng dẫn của Sở GD&ĐT Hà Nội.

    Điều 3.  Các ông (bà) Trưởng phòng, ban của Sở, Hiệu trưởng các trường THPT công lập chịu trách nhiệm thi hành quyết định  này./.  

     Nơi nhận :

     - Bộ GD&ĐT (để báo cáo);

    - UBND Thành phố (để báo cáo);

    - Như điều 3 (để thực hiện);

    - Lưu VT-QLT&KĐ.

     Giám đốc     

     Nguyễn Hữu Độ

         Bảng Điểm chuẩn vào lớp 10 THPT công lập năm học 2011-2012(Kèm theo Quyết định số          /QĐ-SGD&ĐT ngày       /7/2011) 
    STT Trường THPT Điểm chuẩn Ghi chú
    1.             Chu Văn An 56,0 Tiếng Nhật: 50,5
    2.            Phan Đình Phùng 53,0  
    3.            Phạm Hồng Thái 48,5  
    4.            Nguyễn Trãi- Ba Đình 48,0  
    5.            Tây Hồ 44,5 Tuyển NV3 khu vực 1, 2: 46,5
    6.            Thăng Long 53,5  
    7.            Việt Đức 52,5 Tiếng Nhật: 37,0
    8.            Trần Phú-Hoàn Kiếm 52,0  
    9.            Trần Nhân Tông 51,5 Tiếng Pháp: 44,0
    10.       Đoàn Kết-Hai Bà Trưng 49,5  
    11.       Kim Liên 53,5 Tiếng Nhật: 40,5
    12.       Yên Hoà 53,5  
    13.       Lê Quý Đôn- Đống Đa 53,0  
    14.       Nhân Chính 52,5  
    15.       Cầu Giấy 48,5  
    16.       Quang Trung-Đống Đa 47,5  
    17.       Đống Đa 47,0  
    18.       Trần Hưng Đạo-Thanh Xuân 44,0 Tuyển NV3 toàn thành phố: 46,0
    19.       Ngọc Hồi 46,0  
    20.       Hoàng Văn Thụ 44,0 Tuyển NV3 toàn thành phố: 46,0
    21.       Việt Nam –Ba Lan 43,0 Tuyển NV3 toàn thành phố: 45,0
    22.       Trương Định 41,0 Tuyển NV3 toàn thành phố: 43,0
    23.       Ngô Thì Nhậm 39,0  
    24.       Nguyễn Gia Thiều 49,0  
    25.       Cao Bá Quát- Gia Lâm 47,5  
    26.       Lý Thường Kiệt 46,0  
    27.       Yên Viên 46,0  
    28.       Dương Xá 43,0  
    29.       Nguyễn Văn Cừ 42,0 Tuyển NV3 khu vực 5: 44,0
    30.       Liên Hà 48,0  
    31.       Vân Nội 43,0  
    32.       Mê Linh 40,0  
    33.       Đông Anh 39,0  
    34.       Cổ Loa 39,0  
    35.       Sóc Sơn 38,0  
    36.       Yên Lãng 37,0  
    37.       Bắc Thăng Long 37,0 Tuyển NV3 toàn thành phố: 39,0
    38.       Đa Phúc 36,5  
    39.       Trung Giã 35,5  
    40.       Kim Anh 34,0  
    41.       Xuân Giang 33,5  
    42.       Tiền Phong 31,5  
    43.       Minh Phú 29,0  
    44.       Quang Minh 27,0 Tuyển NV3 toàn thành phố: 29,0
    45.       Tiến Thịnh 27,0  
    46.       Tự Lập 24,0 Tuyển NV3 toàn thành phố: 26,0
    47.       Nguyễn Thị Minh Khai 51,0  
    48.       Xuân Đỉnh 47,0  
    49.       Hoài Đức A 42,0  
    50.       Đan Phượng 41,0  
    51.       Thượng Cát 40,0 Tuyển NV3 khu vực 1, 2, 7: 42,0
    52.       Trung Văn 40,0 Tuyển NV3 toàn thành phố: 42,0
    53.       Hoài Đức B 36,0  
    54.       Tân Lập 34,5  
    55.       Vạn Xuân – Hoài Đức 34,5  
    56.       Đại Mỗ 34,0 Tuyển NV3 toàn thành phố: 36,0
    57.       Hồng Thái 32,0  
    58.        Sơn Tây 50,0 Tiếng Pháp: 27,5
    59.       Tùng Thiện 40,0  
    60.       Quảng Oai                                                                               35,0  
    61.       Ngô Quyền-Ba Vì 34,5  
    62.       Ngọc Tảo 34,5  
    63.       Phúc Thọ 31,5  
    64.       Ba Vì 29,5  
    65.       Vân Cốc 28,0  
    66.       Bất Bạt 25,0  
    67.       Xuân Khanh 23,0 Tuyển NV3 toàn thành phố: 25,0
    68.       Quốc Oai 43,5  
    69.       Thạch Thất 43,0  
    70.       Phùng Khắc Khoan-Th. Thất 38,5  
    71.       Hai Bà Trưng-Thạch Thất 35,0  
    72.       Minh Khai 33,5  
    73.       Cao Bá Quát- Quốc Oai 30,0  
    74.       Bắc Lương Sơn 28,0  
    75.       Lê Quý Đôn – Hà Đông 50,5  
    76.       Quang Trung- Hà Đông 42,0  
    77.       Thanh Oai B 41,0  
    78.       Chương Mỹ A           38,0  
    79.       Xuân Mai 35,0  
    80.       Nguyễn Du – Thanh Oai 32,5  
    81.       Trần Hưng Đạo- Hà Đông 32,0 Tuyển NV3 toàn thành phố: 34,0
    82.       Chúc Động 30,5  
    83.       Thanh Oai A 29,0  
    84.       Chương Mỹ B 24,0 Tuyển NV3 toàn thành phố: 26,0
    85.       Thường Tín 38,0  
    86.       Phú Xuyên A 36,5  
    87.       Đồng Quan 34,5  
    88.       Phú Xuyên B  31,0  
    89.       Tô Hiệu -Thường Tín 30,0  
    90.       Tân Dân 28,0  
    91.       Nguyễn Trãi – Thường Tín 28,0 Tuyển NV3 toàn thành phố: 30,0
    92.       Vân Tảo 26,0  
    93.       Lý Tử Tấn 24,0 Tuyển NV3 toàn thành phố: 26,0
    94.       Mỹ Đức A 42,5  
    95.       ứng Hoà A 35,0  
    96.       Mỹ Đức B 29,5  
    97.       Trần Đăng Ninh 27,0  
    98.       ứng Hoà B 27,0  
    99.       Hợp Thanh 27,0  
    100.   Mỹ Đức C 24,5  
    101.   Lưu Hoàng 22,0 Tuyển NV3 toàn thành phố: 24,0
    102.   Đại Cường 22,0 Tuyển NV3 toàn thành phố: 24,0
      Bảng Điểm chuẩn  vào lớp 10 song ngữ tiếng pháp năm học 2011-2012(Kèm theo Quyết định số            /QĐ-SGD&ĐT ngày       /7/2011)  
    STT Trường THPT Điểm chuẩn Ghi chú
    1 Hà Nội - Amsterdam    
    2 Chu Văn An    

    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Lương Hùng @ 22:03 15/07/2011
    Số lượt xem: 2513
    Số lượt thích: 0 người
    Avatar

    ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP NĂM HỌC 2011 - 2012

     
    Gửi ý kiến