XEM AI BIỂU DIỄN

Bây giờ là mấy giờ?

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh mới nhất

    BiasachNamOngMongLuc.png Film_6_The_gioi_tu_nhien.flv Uoc_mo_cua_Rachel_PhotographersMicrosoft_2009.jpg 270.jpg New_folder2.swf Lon_cuoi_ao_moi.flv 21_nam_kham_chua_benh_mien_phi_cho_nguoi_ngheo.flv Vi_o_men_thuong.swf Nem_bom_truong_son.flv Pho_gioi_thieu_bai_liet_ke.flv Chi_Dau_va_cai_Ty.flv Bai_hat_tieng_viet.flv Robinxon_tro_ve.flv Cuoc_song_cua_Robinxon.flv Hoan_canh_lac_vao_hoang_dao_cua_Robinxon.flv Kim_loan_chuc_tet.swf CUUNON_CHUC_TET.swf Anh_cho_em_mua_xuan2.swf GIANGSINH.swf

    Ai đang thăm nhà tôi

    6 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Thời tiết Hà Nội

    Chào mừng quý vị đến với Chia sẻ thành công - Nguyễn Lương Hùng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 107: Hội thoại

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Hải An-Trường THCS Mạo Khê I-Đông Triều-QN (Bài giảng dự thi GVG cấp Huyện năm 2008-2009)
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Thanh (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:50' 24-03-2009
    Dung lượng: 476.0 KB
    Số lượt tải: 381
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    1. Hành động nói là gì ?
    Nêu một số kiểu hành động nói thường gặp?
    - Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định.
    Trả lời:
    - Các kiểu hành động nói: + Hỏi + Trình bày
    + Điều khiển + Hứa hẹn
    + Bộc lộ cảm xúc
    2.Xác định kiểu hành động nói trong đoạn trích sau:
    Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:
    - Không! Cháu không muốn vào .Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
    Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt:
    - Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu!
    trình bày
    dự đoán
    hỏi
    báo tin
    trình bày
    Hội thoại:
    Là sử dụng ngôn ngữ để trao đổi thông tin với nhau (có thể giữa hai, ba hoặc nhiều người) Chúng ta thường bắt gặp trong cuộc sống hàng ngày và trong các tác phẩm văn chương.
    Nhân tố trong hội thoại:
    - Vai xã hội.
    - Lượt lời.
    Mình tặng bạn
    Cảm ơn cậu
    Tiết 107.
    Tiếng Việt:
    I. Vai xã hội trong hội thoại:
    1. Ngữ liệu.
    2. Phân tích.
    Bà cô
    Bé Hồng
    Quan hệ gia tộc
    Vai trên
    Vai dưới
    ...Tàn nhẫn, thiếu thiện chí
    ...Thái độ lễ phép
    Cháu con

    Tao - mày
    3. Nhận xét.
    * Vai xã hội:
    Là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại.
    A. Lý thuyết:
    Xét các ví dụ sau:
    Em chào cô ạ.
    Bạn đã làm bài tập chưa?
    Bố cháu đi vắng rồi ạ.
    Quan hệ:
    Vai xã hội:
    Quan hệ:
    Vai xã hội:
    Quan hệ:
    Vai xã hội:
    Cô trò
    Vai trên, vai dưới
    Bạn bè
    Ngang hàng
    Tuổi tác
    Vai trên, vai dưới
    quan

    hệ



    hội
    Vai xã hội được xác định bằng cách nào?
    Tiết 107.
    Tiếng Việt:
    I. Vai xã hội trong hội thoại:
    1. Ngữ liệu.
    A. Lý thuyết:
    2. Phân tích.
    Bé Hồng
    Vai trên
    Vai dưới
    ...Tàn nhẫn, thiếu thiện chí
    ...Thái độ lễ phép
    Cháu con

    Tao - mày
    3. Nhận xét.
    * Vai xã hội:
    Là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại.
    * Quan hệ xã hội:
    - Trên - dưới, ngang hng.
    - Thân - sơ.
    * Lưu ý:
    - Vai xã hội thay đổi trong mối quan hệ giao tiếp.
    Bà cô
    Quan hệ gia tộc
    Một vị quan lớn đi qua trường học cũ của mình liền ghé vào thăm. Khi gặp người thầy cũ nay đã già liền kính cẩn chào:
    - Thưa thầy, thầy còn nhớ con không ạ? Con là...
    Người thầy giáo già hoảng hốt:
    - Dạ bẩm quan lớn, ngài là...
    - Thưa thầy, với thầy con vẫn là đứa học trò nhỏ ngày xưa. Con có được ngày hôm nay chính là nhờ sự giáo dục của thầy.
    (Hữu Mai, Chyuện ngày xưa)
    Chuyện kể
    Một vị quan lớn đi qua trường học cũ của mình liền ghé vào thăm. Khi gặp người thầy cũ nay đã già liền kính cẩn chào:
    - Thưa thầy, thầy còn nhớ con không ạ? Con là...
    Người thầy giáo già hoảng hốt:
    - Dạ bẩm quan lớn, ngài là...
    - Thưa thầy, với thầy con vẫn là đứa học trò nhỏ ngày xưa. Con có được ngày hôm nay chính là nhờ sự giáo dục của thầy.
    (Hữu Mai, Chuyện ngày xưa)
    Chuyện kể
    Vai xã hội trong chuyện được xác định bằng những mối quan hệ xã hội sau:
    * Quan hệ tuổi tác:
    - Người thầy (tuổi cao) vai trên.
    Người trò (ít tuổi) vai dưới.
    * Quan hệ xã hội:
    - Thầy giáo vai trên.
    - Học trò vai dưới.
    - Quan lớn (học trò) vai trên.
    - Người dân (thầy giáo) vai dưới.
    -> Xưng hô hợp địa vị tuổi tác, hợp đạo lý, lễ nghi xã hội.
    Tiết 107.
    Tiếng Việt:
    I. Vai xã hội trong hội thoại:
    1. Ngữ liệu.
    A. Lý thuyết:
    2. Phân tích.
    Bà cô
    Bé Hồng
    Quan hệ gia tộc
    Vai trên
    Vai dưới
    ...Tàn nhẫn, thiếu thiện chí
    ...Thái độ lễ phép
    Cháu con

    Tao - mày
    Phù hợp vai xã hội
    Không phù hợp vai xã hội
    3. Nhận xét.
    * Vai xã hội:
    Là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại.
    * Quan hệ xã hội:
    - Trên - dưới, ngang hng.
    - Thân - sơ.
    * Lưu ý:
    - Vai xã hội thay đổi trong mối quan hệ giao tiếp.
    - Xác định đúng vai để chọn cách nói cho phù hợp.
    Tiết 107.
    Tiếng Việt:
    A. Lý thuyết:
    I. Vai xã hội trong hội thoại:
    1. Ngữ liệu.
    2. Phân tích.
    3. Nhận xét.
    4. Ghi nhớ.
    * Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại. Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội:
    - Quan hệ trên - dưới hay ngang hàng (theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội);
    - Quan hệ thân - sơ (theo mức độ quen biết, thân tình).
    * Vì quan hệ xã hội vốn rất đa dạng nên vai xã hội của mỗi người cũng đa dạng, nhiều chiều. Khi tham gia hội thoại, mỗi người cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp.
    Ghi nhớ
    Tiết 107.
    Tiếng Việt:
    A. Lý thuyết:
    I. Vai xã hội trong hội thoại:
    1. Ngữ liệu.
    2. Phân tích.
    3. Nhận xét.
    4. Ghi nhớ:
    (SGK - tr 94)
    B. Luyện tập:
    1.Bài tập 1.
    Các ở cùng coi giữ binh quyền đã lâu ngày, không có mặc thì ta cho áo, không có ăn thì ta cho cơm, quan nhỏ thì ta thăng chức, lương ít thì ta cấp bổng; đi thủy thì ta cho thuyền, đi bộ thì ta cho ngựa, lúc trận mạc xông pha thì cùng nhau sống chết, lúc ở nhà nhàn hạ thì cùng nhau vui cười. Cách đối đãi so với Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang ngày trưước cũng chẳng kém gì.
    Những chi tiết trong bài "Hịch tướng sĩ" thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừa khoan dung của Trần Quốc Tuấn đối với binh sĩ dưới quyền:
    1. Bài tập 1 :
    Nay các nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn. Làm tướng triều đình phải hầu quân giặc mà không biết tức; nghe nhạc thái thường để đãi yến ngụy sứ mà không biết căm. Hoặc lấy việc chọi gà làm vui đùa, hoặc lấy việc đánh bạc làm tiêu khiển; hoặc lo làm giàu mà quên việc nước, hoặc ham săn bắn mà quên việc binh; hoặc thích rượu ngon hoặc mê tiếng hát.
    + Quan hệ trên dưới.
    + Quan hệ thân tình.
    ngươi
    ta
    ngươi
    Khoan dung:
    Nghiêm khắc:
    Rút ngắn được khoảng cách về tình cảm xa lạ, khoảng cách chủ - tớ giữa Trần Quốc Tuấn với binh sĩ.
    - Đạt hiệu quả cao trong giao tiếp.
    - Tăng sức biểu cảm cho VB nghị luận.
    2.Bài tập 2:
    a. Vai xã hội của ông giáo và lão Hạc, trong cuộc thoại:
    + Về địa vị xã hội: Ông giáo (trí thức) có địa vị cao hơn lão Hạc (nông dân).
    + Về tuổi tác: Lão Hạc có vị trí cao hơn «ng gi¸o.
    b) Thái độ vừa kính trọng vừa thân tình của ông giáo đối với lão Hạc:
    - Lời lẽ: ôn tồn.
    - Cử chỉ: Nắm lấy cái vai gầy.
    - Cách xưng hô: cụ - tôi, ông con mình.
    c) -Thái độ vừa quý trọng vừa thân tình của lão Hạc đối với ông giáo:
    ông giáo, dạy (nói), chúng mình, nói đùa thế.
    - Chi tiết thể hiện tâm trạng không vui và sự giữ ý của lão Hạc:
    cười đưa đà, cười gượng, nói đùa thế, để khi khác.
    * Lời nói, cử chỉ, cách xưng hô của ông giáo và lão Hạc tạo nên cuộc trò chuyện vừa tôn kính, vừa thân tình, phải đạo.
    3. Bài tập 3
    Yêu cầu:
    - Viết một cuộc hội thoại.
    - Phân tích vai xã hội của người tham gia hội thoại.
    - Cách đối xử thể hiện qua: + lời thoại.
    + cử chỉ thái độ kèm theo lời.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓